Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt áp dụng đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Để hướng dẫn chi tiết, Chính phủ tiếp tục ban hành Nghị định 20/2026/NĐ-CP, chính thức cụ thể hóa một trong những chính sách ưu đãi được cộng đồng khởi nghiệp mong chờ nhất: Miễn thuế TNDN trong 03 năm đầu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu.
Hãy cùng Luật Trường Minh Ngọc tìm hiểu về vấn đề này như sau:
Cách xác định thời gian miễn thuế 3 năm đầu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa như thế nào?
Căn cứ theo Điểm a Khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP có quy định việc miễn thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm kể từ khi đăng ký kinh doanh lần đầu như sau:
Điều 7. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
…
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
Như vậy, theo quy định này doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Đồng thời, theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP có quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, trừ khoản 2, 3 Điều này.
2. Quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 7 và Điều 9 Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
3. Quy định tại khoản 2 Điều 7 và Điều 8 Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành.
Vậy theo Khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu thi hành và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
Ngoài ra, theo quy định tại Điều 17 Nghị quyết 198/2025/QH15 có quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Điều 17. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.
2. Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị quyết này với luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì áp dụng quy định của Nghị quyết này. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn Nghị quyết này thì áp dụng theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đó.
Như vậy, theo quy định nêu trên, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 03 năm, được tính liên tục kể từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà đến thời điểm này vẫn còn thời gian trong 03 năm miễn thuế thì được tiếp tục hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại.
Do đó, không phải chỉ các doanh nghiệp thành lập từ năm 2025 mới được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo chính sách này, mà điều kiện quan trọng là tại thời điểm chính sách có hiệu lực, doanh nghiệp còn hay không còn thời gian trong 03 năm miễn thuế kể từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Doanh nghiệp tự xác định quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ để được hưởng ưu đãi như thế nào?
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định về hỗ trợ thuế, phí, lệ phí như sau:
Điều 10. Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
…
4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Theo Cục Thuế, căn cứ quy định trên, đơn vị có trách nhiệm tự xác định đúng đối tượng là doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật, đồng thời xác định đúng thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu để làm căn cứ áp dụng chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Ngoài các nội dung đã được quy định tại Nghị quyết 198/2025/QH15, không đặt ra thêm điều kiện khác để được hưởng chính sách miễn thuế nêu trên.
Tiêu chí để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa như thế nào?
Tại Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 quy định về tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm:
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:
- Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;
- Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.
2. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP về tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
- Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
- Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ.
- Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ.
Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ.
Như vậy, Doanh nghiệp cần thỏa cả tiêu chí về lao động và một trong hai tiêu chí về doanh thu hoặc tổng vốn để được phân loại theo quy định tại Nghị định 80/2021/NĐ-CP nhằm xác định chính xác quy mô làm cơ sở thụ hưởng chính sách ưu đãi thuế.
Ví dụ:
Công ty D: Hoạt động trong ngành lâm nghiệp, có 85 lao động, đóng BHXH và tổng doanh thu năm trước là 45 tỷ đồng → Doanh nghiệp nhỏ.
Công ty E: Kinh doanh dịch vụ logistics, có 95 lao động, đóng BHXH và tổng nguồn vốn là 90 tỷ đồng → Doanh nghiệp vừa.
Công ty F: Chuyên bán hàng linh kiện điện tử, có 5 lao động và doanh thu đạt 9 tỷ đồng → Doanh nghiệp siêu nhỏ.
Dịch vụ Luật sư Dân sự của Luật Trường Minh Ngọc
>>> Xem thêm: Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu?
>>> Xem thêm: Từ 01/7/2025, mức thuế suất 0% được áp dụng cho loại hàng hoá nào?
Trên đây là những chia sẻ của Luật Trường Minh Ngọc về vấn đề “Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng được miễn thuế TNDN 3 năm đầu được xác định như thế nào?”. Bài viết chỉ mang tính tham khảo, không phải là ý kiến tư vấn để giải quyết một vụ việc cụ thể. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào cần được giải đáp, vui lòng liên hệ cho chúng tôi:
Liên hệ qua Hotline:
- Hotline 1: 093 694 1658 (zalo)
- Hotline 2: 0939 593 486 (zalo)
Liên hệ qua Facebook: Luật Trường Minh Ngọc - Luật sư của bạn
Liên hệ trực tiếp tại văn phòng: Tầng 3, 68 – 70 Hoàng Diệu, Phường Xóm Chiếu, Tp. Hồ Chí Minh
Liên hệ qua email: infotruongminhngoc@gmail.com
*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: infotruongminhngoc@gmail.com