Hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp có được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Tầng 3, 70 Hoàng Diệu, Phường Xóm Chiếu, Tp. Hồ Chí Minh

infotruongminhngoc@gmail.com

logo

Hotline 24/7 093 694 1658 0939 593 486

Hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp có được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp không?
21/01/2026 02:07 PM 2057 Lượt xem

    Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang đẩy mạnh số hóa và chính quy hóa các hoạt động kinh doanh, việc chuyển đổi từ mô hình hộ kinh doanh sang doanh nghiệp không chỉ là xu hướng mà còn là bước đi chiến lược để nâng cao năng lực cạnh tranh. Một trong những rào cản lớn nhất khiến các chủ hộ kinh doanh e ngại khi nâng cấp mô hình là gánh nặng về nghĩa vụ thuế và thủ tục hành chính.

    Hãy cùng Luật Trường Minh Ngọc tìm hiểu về vấn đề này như sau:

    Hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp có được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp không?

    Theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác như sau:

    Điều 15. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác

    4. Doanh nghiệp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật này thành lập mới từ hộ kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

    Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 về hỗ trợ thuế, phí, lệ phí như sau:  

    Điều 10. Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí

    1. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Việc xác định thời gian miễn, giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Như vậy, theo quy định trên thì doanh nghiệp mới thành lập từ hộ kinh doanh sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục. Thời gian miễn thuế này được tính kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu có thu nhập chịu thuế.

    Hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp có được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp không? (Ảnh minh họa)


    Điều kiện về doanh thu để doanh nghiệp chuyển đổi được hưởng ưu đãi miễn thuế là gì?

    Theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thuế suất như sau:

    Điều 10. Thuế suất

    2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

    3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

    Như vậy, việc miễn thuế TNDN đối với hộ kinh doanh chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp chỉ được áp dụng đối với các doanh nghiệp sau khi chuyển đổi có mức doanh thu từ 50 tỷ đồng trở xuống. Nếu doanh thu vượt quá 50 tỷ đồng, doanh nghiệp không được miễn thuế, dù vẫn là doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh.

    Sau khi hết thời gian 02 năm miễn thuế, mức thuế suất TNDN sẽ được tính như thế nào?

    Sau khi kết thúc thời hạn 02 năm miễn thuế (hoặc trong trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện miễn thuế), doanh nghiệp sẽ nộp thuế theo mức thuế suất dựa trên doanh thu thực tế hàng năm. Theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, các mức thuế suất cụ thể gồm: 

    - Mức 15%: Áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu không quá 03 tỷ đồng/năm (đây là mức ưu đãi dành cho doanh nghiệp cực nhỏ)

    - Mức 17%: Áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng/năm (dành cho nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa)

    - Nếu doanh thu tiếp tục duy trì ở mức dưới 50 tỷ đồng vào năm thứ 3, doanh nghiệp vẫn được hưởng các mức thuế suất ưu đãi 15% hoặc 17% tùy theo quy mô tương ứng.

    Điều kiện về doanh thu để doanh nghiệp chuyển đổi được hưởng ưu đãi miễn thuế là gì? (Ảnh minh họa)

    Những khoản thu nhập nào của doanh nghiệp chuyển đổi không được hưởng ưu đãi miễn thuế?

    Theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 cùng Luật quy định về thu nhập chịu thuế thì các khoản thu nhập chịu thuế TNDN gồm:

    1. Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Thu nhập khác bao gồm:

    a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;

    b) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;

    c) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;

    d) Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;

    đ) Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;

    e) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;

    f ) Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;

    g) Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;

    h) Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;

    k) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

    l) Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;

    m) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;

    n) Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;

    o) Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này.

     

    Dịch vụ Luật sư Dân sự của Luật Trường Minh Ngọc

    >>> Xem thêm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN 3 năm đầu được xác định như thế nào

    >>> Xem thêm: Từ 01/7/2025, mức thuế suất 0% được áp dụng cho loại hàng hoá nào?

    Trên đây là những chia sẻ của Luật Trường Minh Ngọc về vấn đề “Hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp có được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp không?”Bài viết chỉ mang tính tham khảo, không phải là ý kiến tư vấn để giải quyết một vụ việc cụ thể. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào cần được giải đáp, vui lòng liên hệ cho chúng tôi:

    Liên hệ qua Hotline:

    - Hotline 1: 093 694 1658 (zalo)

    - Hotline 2: 0939 593 486 (zalo)

    Liên hệ qua Facebook: Luật Trường Minh Ngọc - Luật sư của bạn

    Liên hệ trực tiếp tại văn phòng: Tầng 3, 68 – 70 Hoàng Diệu, Phường Xóm Chiếu, Tp. Hồ Chí Minh

    Liên hệ qua email: infotruongminhngoc@gmail.com

    *Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: infotruongminhngoc@gmail.com

    Zalo
    Hotline